Thông tin điện tử về các sản phẩm thương hiệu Việt Nam, cầu nối sản xuất với thị trường trong nước và quốc tế.
Nghệ An

Định hướng thu hút đầu tư tại Tỉnh Nghệ An

Định hướng thu hút đầu tư.

1. Định hướng chung

 

Thu hút đầu tư các dự án có phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của Nghệ An, phù hợp với quy hoạch, đảm bảo phát triển bền vững. Ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, sử dụng nhiều lao động, chiếm ít diện tích, thân thiện với môi trường; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên; hạn chế đến mức thấp nhất các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu và sử dụng đất lớn.

 

2. Định hướng ngành, lĩnh vực thu hút đầu tư

 

1.1. Một số ngành, lĩnh vực dự án ưu tiên thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An

- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao gắn với tiềm năng, thế mạnh, tài nguyên Nghệ An như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng, gốm sứ, đá Granite, đá trắng, mía đường...;

- Các dự án công nghiệp hỗ trợ; sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị tự động hóa; công nghiệp cơ khí chế tạo: sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô, mô tô; máy nông nghiệp, máy xây dựng, máy phục vụ sản xuất khác; sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; sản xuất phụ tùng, linh kiện, thiết bị phục vụ sửa chữa, sản xuất tàu, thuyền.

- Sản xuất vật liệu mới (composit, vật liệu xây dựng nhẹ; vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu chịu lửa, chất dẻo xây dựng,...);

- Sản xuất: da giày, nhựa cao cấp, nhựa phụ trợ, hàng tiêu dùng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

- Sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật;

- Xây dựng khu công viên công nghệ thông tin.

- Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ lạc, hoa quả, cao su; thịt gia súc, gia cầm đông lạnh, thủy sản xuất khẩu...

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Khu công nghệ cao, các KCN: Thọ Lộc, Nam Cấm (A,D), khu phi thuế quan thuộc KKT Đông Nam; KCN Sông Dinh, Tân Kỳ, Hoàng Mai 2, Đông Hồi; Hệ thống cấp nước, xử lý nước thải, rác thải; tái chế, sử dụng chất thải; Hệ thống đê chắn sóng và luồng tàu tại Cảng nước sâu Cửa Lò, cảng Đông Hồi...

- Xây dựng khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao), các khu du lịch, nghỉ dưỡng, trung tâm thương mại hiện đại, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao; xây dựng trung tâm tài chính, ngân hàng....

- Xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo dạy nghề, chăm sóc y tế chất lượng cao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục, thể thao.

 

1.2. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ

 

DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Nghị định số:108 /2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư )

 

A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.

3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.

4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

5. Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, Internet, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

 

II. Nuôi trồng, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

9. Trồng, chăm sóc rừng.

10. Nuôi trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.

11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

12. Sản xuất giống mới, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao.

13. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

 

III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

14. ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.

15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.

16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

 

IV. Sử dụng nhiều lao động

18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên.

V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng

19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao

20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.

21. Thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

22. Thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

23. Xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế.

 

VII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác

24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

26. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.

 

B. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư

 

I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo

1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng.

2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.

3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại.

4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.

5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.

7. Phát triển công nghiệp hoá dầu.

8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.

10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y;

11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.

13. Sản xuất sản phẩm điện tử.

14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.

15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.

17. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.

18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da, .

 

II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

20. Trồng cây dược liệu.

21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

 

III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.

27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.

28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm,trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

 

IV. Sử dụng nhiều lao động

29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.

 

V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng

30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.

31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.

32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.

34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.

 

VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

35. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.

37. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

38. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.

39. Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

 

VII. Phát triển ngành nghề truyền thống

40. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa.

 

VIII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác

41. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.

42. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: phát triển tàu biển, máy bay, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao, phương tiện chở công-ten-nơ, phương tiện vận tải viễn dương.

43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.

44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.

45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.

49. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm.

50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất.

51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.

52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.

53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

 

1.3. Địa bàn trọng điểm ưu tiên thu hút đầu tư:

- TP Vinh - Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An gắn gắn với vùng Nam Nghệ- Bắc Hà.

- Hoàng Mai, Đông Hồi gắn với quy hoạch phát triển vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.

- Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp gắn với miền Tây Nghệ An.

 

DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)

TỈNH NGHỆ AN

 

 

STT

Tỉnh

Địa bàn có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Địa bàn có điều kiện

kinh tế - xã  hội  khó khăn

22

Nghệ An

Các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn

Các huyện: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Thị xã Thái Hoà

 

Tin bài

Hội chợ triển lãm Tôn vinh hàng Việt năm 2014 sẽ diễn ra từ ngày 6-10/6/2014 tại Trung tâm Triển lãm và Hội chợ Tân Bình (TBECC) - 446 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM với sự tham gia của hơn 200 doanh nghiệp trong cả nước với trên 400 gian hàng
Hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) đã giúp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam có được bước tiến dài những năm gần đây. Phóng viên Báo Công Thương đã có cuộc phỏng vấn ông Bùi Huy Sơn- Cục trưởng Cục XTTM- về một số vấn đề liên quan đến việc tìm kiếm thị trường cho hàng hóa Việt Nam.
Đây là lần đầu tiên các thương hiệu Việt Nam được Brand Finance đưa vào danh sách được định giá hằng năm. Kết quả định giá thương hiệu của Brand Finance được sử dụng và công bố chính thức trên các kênh truyền thông lớn như BBC, CNN, CNBC, Bloomberg, The Economist, The Wallstreet Journal….
Với tính thông dụng, tính thẩm mỹ cao và góp phần tạo nên phong cách độc đáo riêng biệt cho từng căn phòng nên trần thạch cao đang là sự lựa chọn phổ biến trong xây dựng.
Nằm trong chuỗi hoạt động hướng tới kỷ niệm 40 năm Quốc khánh nước CHDCND Lào, Bộ Công Thương Lào đã tổ chức triển lãm giới thiệu 40 năm thành tựu kinh tế - Vientiane EXPO 2015 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm thương mại quốc tế Lào (Lao ITEC) - Thủ đô Vientiane từ ngày 28 tháng 11 đến ngày 7 tháng 12 năm 2015
Một số sản phẩm như hàng may mặc hay nông sản sẽ “thắng lớn” trên các thị trường quốc tế, nhưng nhiều sản phẩm nông nghiệp sẽ có thể mất thị phần trước những đối thủ nước ngoài có lợi thế chi phí thấp nhờ sản xuất tập trung trên quy mô lớn.
Để đáp ứng quy định về nguồn gốc sản phẩm và hưởng ưu đãi thuế từ TPP, các công ty nước ngoài được dự báo sẽ đổ xô tới Việt Nam mở cơ sở sản xuất.
Nhiều doanh nghiệp (DN) và người tiêu dùng Việt nhìn nhận thế mạnh của hàng Thái Lan là mẫu mã phong phú, đáp ứng được nhiều đối tượng tiêu dùng. Trong khi đó, sản phẩm của các DN Việt mẫu mã ít đa dạng.
“Thực sự việc chăn nuôi nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sẽ không cạnh tranh được. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm có những lợi thế nhất định. Thế mạnh của Việt Nam là chăn nuôi thả vườn”.
Năm 2012, Tổ chức Control Union Vietnam (Cơ quan đánh giá và chứng nhận Hà Lan tại VN) trao chứng nhận gạo Hoa Sữa của Cty CP Thượng mại và sản xuất Viễn Phú (xã Khánh An - U Minh- Cà Mau) là “Gạo hữu cơ" (organic rice). Đây là chứng nhận "gạo đen hữu cơ duy nhất của Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay. Loại "gạo đen hữu cơ" được sản xuất từ giống lúa được lai tạo riêng biệt với nhiều màu sắc đẹp – lạ, nhất là màu đen, nên vừa tạo ra sự hấp dẫn ở người tiêu dùng.
<< < {{index.index && index.index || '...'}} > >>

Kết nối với chúng tôi

Từ khóa tìm kiếm

Giỏ hàng (0)